6 Bài tập kế toán tài chính doanh nghiệp + Lời giải Bạn đang cần tham khảo một số bài tập kế toán tài chính doanh nghiệp có kèm theo lời giải để chi tiết hơn cho quá trình học tập, luyện thi của mình

6 Bài tập kế toán tài chính doanh nghiệp + Lời giải

Bạn đang cần tham khảo một số bài tập kế toán tài chính doanh nghiệp có kèm theo lời giải để chi tiết hơn cho quá trình học tập, luyện thi của mình. Hãy tham khảo ngay 6 Bài tập kế toán tài chính doanh nghiệp + Lời giải dưới đây của chúng tôi.

6 Bài tập kế toán tài chính doanh nghiệp + Lời giải

Bài 1

Ngày cuối năm N-1, một doanh nghiệp thương mại có số vốn góp là 30.000 đvtt. Doanh nghiệp này đầu tư vào một quyền thuê 7.000 đvtt, dự trữ hàng hoá 15.000 đvtt. Ngày 1/1/N, doanh nghiệp bắt đầu hoạt động. Cho biết những thông tin sau:

1. Tiền bán hàng (chưa có VAT) 25.000 đvtt/tháng. Khách hàng trả ngay 40% tiền hàng, phần còn lại trả sau một tháng.

2. Mua hàng hoá, vật tư có thuế (theo giá thanh toán) 16.500 đvtt/tháng. Trong đó, doanh nghiệp trả ngay 50%, còn lại trả sau một tháng.

3. Tiền thuê chưa có VAT 2.000 đvtt/tháng, được trả 2 tháng một lần, lần đầu thực hiện vào tháng 1.

4. Tiền lương 5.500 đvtt/tháng, trả ngay từng tháng.

5. Chi phí BHXH hàng tháng bằng 25% lương tháng, được trả theo quý và trả vào tháng đầu của quý sau.

6. Mua ngoài khác cộng cả VAT: 660 đvtt/tháng và được trả sau một tháng.

7. Dự trữ hàng hoá cuối quý 16.000 đvtt.

8. Thuế TNDN có thuế suất 20%, được nộp vào quý sau.

9. VAT tính theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 10% được áp dụng chung cho cả hoạt động mua, bán, thuê và mua ngoài khác. VAT thu hộ và VAT nộp hộ được tính ngay trong tháng phát sinh hoạt động bán hàng và mua vật tư. VAT còn phải nộp được nộp chậm một tháng.

10. Bỏ qua thuế trong hàng tồn kho.

Yêu cầu:

a.      Lập BCĐKT ngày 1/1/N và ngày 31/3/N.

b.      Lập BCKQKD quý 1 năm N.

c.      Lập Ngân quỹ từng tháng quý 1 năm N.

d.      Nhận xét các kết quả tính được.

 

 

6 Bài tập kế toán tài chính doanh nghiệp

Bài 2

            Doanh nghiệp B có tình hình tài chính ngày 1/1/N như sau (đơn vị: đvtt)

Vốn góp: 50.000                                           Vay ngắn hạn NH: 18.000

Phải trả: 26.000                                            Phải thu: 32.500

TSCĐ (giá trị còn lại): 25.000                    Tiền: 9.500

Dự trữ hàng hoá: 27.000    

Cho biết các thông tin về hoạt động kinh doanh trong quý 1/N:

1.         Tiền bán hàng có thuế (theo giá thanh toán) mỗi tháng 99.000 đvtt, khách hàng trả ngay 70% tiền hàng, còn lại trả chậm 1 tháng.

2.         Khấu hao TSCĐ 2.000 đvtt/tháng.

3.         Mua vật tư, hàng hoá từ thị trường trong nước có thuế (theo giá thanh toán) bằng 60% tiền bán hàng mỗi tháng. Doanh nghiệp thanh toán ngay 50% tiền mua vật tư, phần còn lại trả vào tháng sau.

4.         Lương 10.000 đvtt/tháng, trả theo tháng.

5.         Tiền thuê ngoài có VAT 5.500 đvtt/tháng, trả chậm một tháng.

6.         Dự trữ hàng hoá cuối quý 29.000 đvtt.

7.         Lãi suất vay ngắn hạn ngân hàng 1%/tháng. Lãi được trả hàng tháng, gốc vay trả vào ngày cuối cùng của quý.

8.         Thuế suất thuế TNDN là 25%. Thuế này được nộp vào quý sau.

9.         Doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10% áp dụng chung cho cả hoạt động mua, bán và thuê ngoài. VAT đầu ra và VAT đầu vào được tính ngay trong tháng phát sinh hoạt động bán hàng, mua vật tư và thuê ngoài. VAT còn phải nộp được nộp chậm 1 tháng.

10.       Tháng 1/N, doanh nghiệp được thanh toán khoản phải thu và tháng 2/N, doanh nghiệp phải thanh toán khoản phải trả trên BCĐKT ngày 1/1/N.

11.       Bỏ qua thuế trong hàng tồn kho.

Yêu cầu:

a.      Lập BCĐKT ngày 1/1/N.

b.      Lập BCKQKD quý 1 năm N.

c.      Lập Ngân quỹ từng tháng quý 1 năm N.

d.      Lập BCĐKT ngày 31/3/N.

e.      Nhận xét các kết quả tính được.

 

Bài 3

Vào ngày cuối năm N-1, doanh nghiệp A có số vốn góp 800 triệu, vay ngắn hạn ngân hàng 200 triệu, vay dài hạn 200 triệu. Doanh nghiệp đầu tư vào TSCĐ 800 triệu, dự trữ vật tư hàng hoá 200 triệu. Ngày 1/1/N, doanh nghiệp bắt đầu kinh doanh. Cho biết các thông tin trong quý 1 năm N như sau:

1.         Tiền bán hàng có thuế (theo giá thanh toán) mỗi tháng 935 triệu, trong đó 385 triệu là tiền bán hàng của mặt hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB. Khách hàng thanh toán ngay 50% tiền hàng (theo giá thanh toán), phần còn lại trả vào tháng sau.

2.         Mua vật tư có thuế (theo giá thanh toán) mỗi tháng 726 triệu. Doanh nghiệp thanh toán ngay 60% tiền mua hàng (theo giá thanh toán) cho nhà cung cấp, phần còn lại thanh toán vào tháng sau.

3.         Chi phí trực tiếp (chưa kể chi phí vật tư và khấu hao TSCĐ) mỗi tháng 30 triệu, thanh toán ngay.

4.         Chi phí gián tiếp (chưa kể KH và lãi vay) mỗi tháng 20 triệu, thanh toán ngay.

5.         Khấu hao TSCĐ mỗi tháng 10 triệu được phân bổ toàn bộ vào chi phí gián tiếp.

6.         Dự trữ vật tư hàng hoá cuối quý 100 triệu.

7.         Lãi vay dài hạn 15%/năm được trả 2 lần bằng nhau trong năm. Lần đầu trả vào tháng 3.

8.         Lãi vay ngắn hạn 1%/tháng được trả hàng tháng bắt đầu từ tháng 1. Vốn vay ngắn hạn trả vào quý 2.

9.         Doanh nghiệp phải phải tính và nộp các khoản thuế sau:

                        + Thuế TTĐB có thuế suất 75%, thuế TTĐB đầu vào trên hoá đơn mua hàng hoá được khấu trừ mỗi tháng 100 triệu.

                        + VAT tính theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10% tính chung cho các hoạt động mua vật tư và bán hàng.

+ VAT và thuế TTĐB được tính ngay khi phát sinh hoạt động mua và bán nhưng được nộp chậm 1 tháng

                        + Thuế thu nhập doanh nghiệp có thuế suất 25%, nộp vào quý sau.

10. Bỏ qua thuế trong hàng tồn kho.

Yêu cầu:

a.      Lập báo cáo kết quả kinh doanh quý 1 năm N.

b.      Lập bảng ngân quỹ các tháng quý 1 năm N

c.      Lập bảng cân đối kế toán ngày 1/1/ N và 31/3/N.

 

BàI 4

Công ty ABC có các số liệu sau:

- Công ty có thể tăng không giới hạn các khoản nợ bằng cách phát hành trái phiếu với lãi suất 10,8%/năm, trả lãi hàng năm, thời hạn trái phiếu 10 năm.

- Công ty có thể bán cổ phiếu ưu đãi không giới hạn về số lượng với giá 100$/cổ phiếu với lãi suất 11%/năm. Trả lãi hàng năm.Chi phí phát hành 5%/cổ phần.

- Cổ phiếu thường của công ty hiện nay đang được bán với giá 80$/cổ phiếu. Công ty dự kiến chi trả cổ tức 6$/cổ phiếu vào năm tới. Cổ tức của công ty tăng trưởng 6%/năm và không thay đổi trong tương lai. Công ty có thể bán cổ phiếu thường với số lượng không hạn chế, chi phí phát hành là 4$/cổ phiếu thường.

- Công ty dự kiến giữ lại lợi nhuận 225.000$ trong năm tới. Nếu không có lợi nhuận giữ lại thì công ty sẽ phát hành cổ phiếu thường mới.

        Biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 28%. Cơ cấu vốn của công ty: nợ dài hạn chiếm 40%, cổ phần ưu đãi chiếm 15% và cổ phần thường chiếm 45%.

Hãy tính:

a. Chi phí cổ phiếu ưu đãi, cổ phiếu thường mới và lợi nhuận giữ lại.

b. Xác định điểm gãy của lợi nhuận giữ lại

  c. Vẽ đường đồ thị MCC

BàI 5

Cơ cấu vốn tối ưu của công ty ABC:

Nợ

25%

Cổ phần ưu đãi

15%

Cổ phần thường

60%

        Lợi nhuận sau thuế của công ty trong năm tới dự kiến là 34.285,72$. Tỷ lệ chi trả cổ tức 30%. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 28%. Nhà đầu tư dự kiến lợi nhuận và cổ tức sẽ tăng với một tốc độ không đổi là 9%/năm trong tương lai. Hiện nay công ty đang trả cổ tức 3,6$/cổ phần. Cổ phiếu hiện nay đang được bán với giá 60$. Công ty có thể huy động vốn bằng những cách sau:

-         Phát hành cổ phiếu thường mới với chi phí phát hành 10%

-         Phát hành cổ phiếu ưu đãi với giá 100$/cổ phiếu. Dự kiến trả cổ tức 11$/cổ phiếu

-         Công ty có thể phát hành trái phiếu với lãi suất 12%.

Giả định chi phí sử dụng vốn sẽ không thay đổi khi vượt qua điểm gãy của lợi nhuận giữ lại.

a.      Hãy tính điểm gãy của lợi nhuận giữ lại.

b.      Hãy tính chi phí sử dụng vốn của các nguồn tài trợ

c.      Hãy tính WACC trước và sau điểm gãy của lợi nhuận giữ lại.

BàI 6

Công ty X có nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu trong năm là 2000 đơn vị, chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 1 triệu đồng, chi phí lưu kho trên một đơn vị nguyên vật liệu là 0,5 triệu đồng. Hãy áp dụng mô hình EOQ để tính :

a.Lượng nguyên vật liệu tối ưu cho mỗi lần cung ứng

b.Số lần đặt hàng trong năm

c.Chi phí đặt hàng trong năm

d.Chi phí lưu kho nguyên vật liệu

Xem thêm thông tin:

⇒ Công Ty Tnhh Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ đầu Tư Sài Gòn Ck
⇒ Công Ty Tnhh Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Thùy Hân
⇒ Công Ty Tnhh Nhà Hàng Khách Sạn Ngôi Sao Mới
⇒ Công Ty Tnhh Một Thành Viên Mua Bán Và Sửa Chữa ô Tô Thanh Bình

Hotline
Zalo